Mã ZIP Hà Nội Việt Nam là thông tin quan trọng khi gửi thư, nhận hàng, khai báo địa chỉ hoặc đăng ký tài khoản trên các nền tảng trực tuyến. Sau khi sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã, hệ thống mã bưu chính tại Hà Nội đã có nhiều thay đổi. Trong bài viết dưới đây, Phần mềm Marketing sẽ chia sẻ chi tiết về mã ZIP Hà Nội 2026, hãy cùng khám phá nhé.
I. Mã ZIP Hà Nội là gì?
Mã ZIP Hà Nội Việt Nam là mã bưu chính dùng để xác định địa chỉ nhận thư, bưu phẩm và hàng hóa tại Hà Nội. Mã này còn được gọi là ZIP Code, Postal Code hoặc mã bưu điện.
Theo quy chuẩn mới, mã bưu chính Hà Nội gồm 5 chữ số. Các mã này thường bắt đầu bằng các đầu số 11xxx, 12xxx, 13xxx hoặc 14xxx tùy từng phường, xã sau sáp nhập.
Điểm cần lưu ý là Hà Nội không chỉ có một mã ZIP duy nhất. Mỗi phường, xã mới sẽ có mã riêng để phục vụ phân loại và vận chuyển chính xác hơn.

Ví dụ:
- Phường Hoàn Kiếm: 11024
- Phường Cầu Giấy: 11314
- Phường Long Biên: 11814
- Phường Hà Đông: 12123
- Xã Đông Anh: 12306
- Xã Gia Lâm: 12428
Vì vậy, khi gửi hàng hoặc nhận thư quan trọng, bạn nên dùng đúng mã ZIP Hà Nội Việt Nam theo phường, xã.
II. Vì sao cần cập nhật mã ZIP Hà Nội mới nhất?
Sau quá trình sáp nhập, các quận cũ về mã ZIP Hà Nội Thanh Xuân, Hoàng Mai, Đống Đa, Cầu Giấy, Hà Đông, Nam Từ Liêm, Long Biên, Gia Lâm,…sẽ bị thay đổi theo phường, xã tại Hà Nội đã được điều chỉnh và áp dụng từ ngày 01/07/2025. Vì vậy, việc dùng mã cũ hoặc mã không đúng khu vực sẽ gây ra nhiều bất tiện như:
- Hàng hóa giao chậm hơn dự kiến
- Bưu phẩm bị phân loại sai tuyến
- Thư từ quan trọng thất lạc
- Đơn hàng quốc tế bị yêu cầu chỉnh sửa địa chỉ
- Khó xác minh thông tin khi đăng ký tài khoản online.

Đặc biệt, với các shop bán hàng online, mã ZIP Hà Nội chính xác giúp tối ưu quy trình giao nhận. Khi địa chỉ rõ ràng, đơn vị vận chuyển xử lý đơn nhanh hơn và hạn chế hoàn hàng.
Người dùng cá nhân cũng nên cập nhật mã mới khi mua hàng quốc tế, đăng ký ví điện tử, thanh toán online hoặc nhận hồ sơ từ nước ngoài.
III. Danh sách mã ZIP Hà Nội phổ biến sau sáp nhập
Dưới đây là một số mã bưu chính Hà Nội Việt Nam tại các khu vực được tìm kiếm nhiều. Bạn hãy áp dụng khi cần sử dụng.
| STT | Khu vực trước sáp nhập (đầy đủ) | Đơn vị hành chính mới | Mã Zip |
| 1 | Gồm Hàng Bạc, Hàng Bồ, Hàng Buồm, Hàng Đào, Hàng Gai, Hàng Mã, Lý Thái Tổ; đồng thời tiếp nhận thêm một phần diện tích tự nhiên và dân số từ Cửa Đông, Cửa Nam, Điện Biên, Đồng Xuân, Hàng Bông, Hàng Trống và Tràng Tiền | Phường Hoàn Kiếm | 11024 |
| 2 | Hình thành từ Hàng Bài, Phan Chu Trinh, Trần Hưng Đạo; cùng với một phần diện tích và dân số của Cửa Nam, Nguyễn Du, Phạm Đình Hổ, phần còn lại của Hàng Bông, Hàng Trống và Tràng Tiền | Phường Cửa Nam | 11018 |
| 3 | Thành lập trên cơ sở Quán Thánh, Trúc Bạch; tiếp nhận thêm một phần từ Cửa Nam, Điện Biên, Đội Cấn, Kim Mã, Ngọc Hà, Thụy Khuê, Cửa Đông và Đồng Xuân | Phường Ba Đình | 11120 |
| 4 | Gồm Vĩnh Phúc, Liễu Giai; cùng một phần diện tích và dân số của Cống Vị, Kim Mã, Ngọc Khánh, Nghĩa Đô, Đội Cấn và Ngọc Hà | Phường Ngọc Hà | 11119 |
| 5 | Hình thành từ Cát Linh, Láng Hạ, Ngọc Khánh, Thành Công; đồng thời nhận phần còn lại của Cống Vị | Phường Giảng Võ | 11110 |
| 6 | Gồm Bạch Đằng, Lê Đại Hành, Nguyễn Du, Thanh Nhàn và phần còn lại của Phạm Đình Hổ | Phường Hai Bà Trưng | 11626 |
| 7 | Thành lập từ Mai Động, Thanh Lương, Vĩnh Hưng và Vĩnh Tuy | Phường Vĩnh Tuy | 11622 |
| 8 | Gồm Bạch Mai, Bách Khoa, Quỳnh Mai; đồng thời tiếp nhận thêm một phần Minh Khai, Đồng Tâm, Lê Đại Hành, Phương Mai, Trương Định và phần còn lại của Thanh Nhàn | Phường Bạch Mai | 11618 |
| 9 | Hình thành từ Thịnh Quang; cùng một phần Quang Trung, Láng Hạ, Nam Đồng, Ô Chợ Dừa và Trung Liệt | Phường Đống Đa | 11527 |
| 10 | Gồm Kim Liên, Khương Thượng; tiếp nhận thêm một phần Nam Đồng, Phương Liên – Trung Tự, Trung Liệt, Phương Mai và Quang Trung | Phường Kim Liên | 11520 |
| 11 | Thành lập từ Khâm Thiên, Thổ Quan, Văn Chương; cùng một phần Điện Biên, Hàng Bột, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Cửa Nam, Lê Đại Hành, Nam Đồng, Nguyễn Du và Phương Liên – Trung Tự | Phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám | 11508 |
| 12 | Gồm Láng Thượng và phần còn lại của Láng Hạ, Ngọc Khánh | Phường Láng | 11528 |
| 13 | Hình thành từ phần còn lại của Cát Linh, Điện Biên, Thành Công, Ô Chợ Dừa, Trung Liệt, Hàng Bột và Văn Miếu – Quốc Tử Giám | Phường Ô Chợ Dừa | 11511 |
| 14 | Gồm Chương Dương, Phúc Tân, Phúc Xá; tiếp nhận thêm một phần Nhật Tân, Phú Thượng, Quảng An, Thanh Lương, Tứ Liên, Yên Phụ, Bồ Đề, Ngọc Thụy và phần còn lại của Bạch Đằng | Phường Hồng Hà | 11025 |
| 15 | Thành lập từ Lĩnh Nam, Thanh Trì, Trần Phú; cùng một phần Yên Sở và phần còn lại của Thanh Lương | Phường Lĩnh Nam | 11709 |
| 16 | Gồm Giáp Bát, Hoàng Liệt, Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Tân Mai, Thịnh Liệt, Tương Mai, Trần Phú, Vĩnh Hưng và Yên Sở | Phường Hoàng Mai | 11720 |
| 17 | Thành lập từ Vĩnh Hưng; cùng phần còn lại của Lĩnh Nam, Thanh Trì và Vĩnh Tuy | Phường Vĩnh Hưng | 11712 |
| 18 | Gồm Giáp Bát, Phương Liệt; thêm phần còn lại của Mai Động, Minh Khai, Đồng Tâm, Trương Định, Hoàng Văn Thụ, Tân Mai, Tương Mai và Vĩnh Hưng | Phường Tương Mai | 11715 |
| 19 | Hình thành từ Định Công, Hoàng Liệt, Thịnh Liệt, xã Tân Triều, xã Thanh Liệt; cùng một phần Đại Kim và phần còn lại của Giáp Bát | Phường Định Công | 11717 |
| 20 | Gồm Hoàng Liệt, thị trấn Văn Điển, xã Tam Hiệp, xã Thanh Liệt và một phần Đại Kim | Phường Hoàng Liệt | 11719 |
| 21 | Thành lập từ Thịnh Liệt, Yên Sở, xã Tứ Hiệp; cùng phần còn lại của Hoàng Liệt và Trần Phú | Phường Yên Sở | 11707 |
| 22 | Gồm Nhân Chính, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Trung, Thượng Đình, Trung Hòa và Trung Văn | Phường Thanh Xuân | 11417 |
| 23 | Thành lập từ Hạ Đình, Khương Đình, Khương Trung; cùng một phần Đại Kim, xã Tân Triều, phần còn lại của Thanh Xuân Trung và Thượng Đình | Phường Khương Đình | 11410 |
| 24 | Gồm Khương Mai; cùng phần còn lại của Thịnh Liệt, Phương Liệt, Định Công, Khương Đình và Khương Trung | Phường Phương Liệt | 11412 |
| 25 | Thành lập từ Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2 và Yên Hòa | Phường Cầu Giấy | 11314 |
| 26 | Gồm Nghĩa Tân; cùng một phần Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Xuân La, Xuân Tảo và phần còn lại của Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa | Phường Nghĩa Đô | 11307 |
| 27 | Thành lập từ Mễ Trì, Nhân Chính, Trung Hòa và phần còn lại của Yên Hòa | Phường Yên Hòa | 11312 |
| 28 | Gồm phường Bưởi; cùng một phần Phú Thượng, Xuân La, phần còn lại của Nhật Tân, Quảng An, Tứ Liên, Yên Phụ, Nghĩa Đô và Thụy Khuê | Phường Tây Hồ | 11214 |
| 29 | Thành lập từ Đông Ngạc, Xuân La, Xuân Đỉnh, Xuân Tảo và phần còn lại của Phú Thượng | Phường Phú Thượng | 11210 |
| 30 | Gồm Minh Khai (Bắc Từ Liêm), toàn bộ Tây Tựu và một phần xã Kim Chung (Hoài Đức) | Phường Tây Tựu | 11914 |
| 31 | Thành lập từ Phú Diễn và một phần Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Phúc Diễn | Phường Phú Diễn | 11916 |
| 32 | Gồm Xuân Đỉnh; cùng phần còn lại của Cổ Nhuế 1, Xuân La và Xuân Tảo | Phường Xuân Đỉnh | 11908 |
| 33 | Thành lập từ Đức Thắng; cùng một phần Cổ Nhuế 2, Thụy Phương, Minh Khai và phần còn lại của Đông Ngạc | Phường Đông Ngạc | 11909 |
| 34 | Gồm Liên Mạc, Thượng Cát; cùng một phần Minh Khai, Tây Tựu và phần còn lại của Cổ Nhuế 2, Thụy Phương | Phường Thượng Cát | 11912 |
| 35 | Thành lập từ Cầu Diễn; cùng một phần Mễ Trì, Phú Đô, phần còn lại của Mai Dịch, Mỹ Đình 1 và Mỹ Đình 2 | Phường Từ Liêm | 12016 |
| 36 | Gồm Phương Canh, Xuân Phương; cùng một phần Đại Mỗ, Tây Mỗ, xã Vân Canh và phần còn lại của Minh Khai, Phúc Diễn | Phường Xuân Phương | 12008 |
| 37 | Thành lập từ Đại Mỗ, Dương Nội, xã An Khánh và phần còn lại của Tây Mỗ | Phường Tây Mỗ | 12009 |
| 38 | Gồm Dương Nội, Đại Mỗ, Mộ Lao; cùng phần còn lại của Mễ Trì, Nhân Chính, Trung Hòa, Phú Đô và Trung Văn | Phường Đại Mỗ | 12010 |
| 39 | Thành lập từ Cự Khối, Phúc Đồng, Thạch Bàn, xã Bát Tràng; cùng một phần Long Biên, Bồ Đề và Gia Thụy | Phường Long Biên | 11814 |
| 40 | Gồm Ngọc Lâm; cùng một phần Đức Giang, Gia Thụy, Thượng Thanh, Phúc Đồng và phần còn lại của Ngọc Thụy, Bồ Đề, Long Biên | Phường Bồ Đề | 11813 |
IV. Cách tra cứu mã ZIP Hà Nội chính xác
Để tránh nhập sai mã ZIP, bạn nên tra cứu trực tiếp theo tên phường hoặc xã. Cách thực hiện khá đơn giản.
1. Tra cứu trên Cổng mã bưu chính quốc gia
Bạn truy cập website tra cứu mã bưu chính quốc gia. Sau đó, nhập tên “Hà Nội” hoặc tên xã, phường cần tìm. Hệ thống sẽ hiển thị danh sách mã tương ứng. Bạn chỉ cần sao chép mã đúng với địa chỉ nhận hàng.

2. Hỏi trực tiếp bưu cục gần nhất
Nếu không chắc chắn về thông tin, bạn liên hệ nhân viên bưu cục. Đây là cách phù hợp khi gửi giấy tờ, hồ sơ hoặc hàng hóa có giá trị cao. Theo đó, nhân viên bưu cục sẽ hỗ trợ kiểm tra mã theo địa chỉ cụ thể. Điều này giúp hạn chế sai sót khi vận chuyển.
3. Kiểm tra lại với đơn vị giao hàng
Với các shop online, bạn có thể đối chiếu mã ZIP Hà Nội 2026 qua hệ thống của đơn vị vận chuyển. Một số nền tảng giao hàng đã tự động cập nhật khu vực sau sáp nhập. Tuy nhiên, người bán vẫn nên kiểm tra lại thông tin người nhận. Địa chỉ càng đầy đủ thì tỷ lệ giao thành công càng cao.
V. Lưu ý khi sử dụng mã ZIP Hà Nội Việt Nam
Mã ZIP Hà Nội 2026 rất hữu ích nhưng không thể thay thế địa chỉ nhận hàng. Khi sử dụng, bạn cần chú ý 4 điểm sau:
1. Không dùng mã bưu chính Hà Nội thay cho địa chỉ
Mã ZIP Hà Nội chỉ hỗ trợ xác định khu vực bưu chính. Bạn vẫn cần ghi đầy đủ họ tên, số điện thoại, số nhà, tên đường, phường/xã và thành phố.
Ví dụ địa chỉ đầy đủ: Nguyễn Văn A, số 25 phố Tràng Thi, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội, mã ZIP 11024.
2. Viết đúng định dạng 5 chữ số
Mã bưu chính Hà Nội hiện nay gồm 5 chữ số viết liền nhau. Bạn không nên thêm dấu cách, dấu chấm hoặc ký tự đặc biệt.
Ví dụ đúng: 11314
Ví dụ sai: 113 14 hoặc 113-14.

3. Không nhầm mã ZIP Hà Nội với mã vùng điện thoại
Mã vùng điện thoại Hà Nội là 024. Đây không phải là mã ZIP Hà Nội. Mã ZIP là mã bưu chính gồm 5 chữ số. Ví dụ, phường Cầu Giấy có mã ZIP là 11314.
4. Không dùng mã tổng quát khi cần giao hàng chính xác
Một số người vẫn quen dùng mã chung khi điền form. Tuy nhiên, sau khi cập nhật mã bưu chính mới, bạn nên ưu tiên mã theo phường, xã. Điều này đặc biệt quan trọng khi gửi hồ sơ, giấy tờ pháp lý, hàng quốc tế hoặc đơn hàng có giá trị cao.
VI. Câu hỏi thường gặp về mã ZIP Hà Nội
Trong quá trình tìm hiểu về mã bưu chính Hà Nội sau sáp nhập, mọi người thường gặp 7 câu hỏi phổ biến sau:
1. Mã ZIP Hà Nội Cầu Giấy là bao nhiêu?
Mã ZIP phường Cầu Giấy sau sáp nhập là 11314.
2. Mã ZIP Hà Nội Hà Đông là bao nhiêu?
Mã ZIP phường Hà Đông là 12123.
3. Mã mã ZIP Hà Nội Hoàng Mai là bao nhiêu?
Mã ZIP phường Hoàng Mai là 11720.
4. Mã mã ZIP Hà Nội Đống Đa là bao nhiêu?
Mã ZIP phường Đống Đa là 11527.

5. Mã ZIP Hà Nội Long Biên là bao nhiêu
Mã ZIP phường Long Biên là 11814.
6. Mã ZIP Hà Nội Gia Lâm là bao nhiêu
Mã ZIP xã Gia Lâm là 12428.
7. Có cần nhập mã ZIP khi mua hàng online không?
Có, trong nhiều trường hợp. Đặc biệt khi mua hàng quốc tế, nhập đúng mã ZIP Hà Nội 2026 giúp hệ thống xác định địa chỉ nhanh hơn.
Kết luận
Mã ZIP Hà Nội Việt Nam là thông tin cần thiết khi gửi hàng, nhận thư và khai báo địa chỉ trên các nền tảng trực tuyến. Sau sáp nhập, mỗi phường, xã tại Hà Nội có mã bưu chính riêng nên bạn cần tra cứu đúng trước khi sử dụng. Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ mã ZIP Hà Nội mới nhất 2026 và biết cách áp dụng chính xác trong từng trường hợp.
Xem thêm: Mã Zip trên Facebook là gì? Cách sử dụng mã ZIP trên Facebook




















